Ý nghĩa, cách thờ cúng và cách trưng bày tượng Phật Di Lặc

admin
03/01/2019

Bài viết rất dài, quý vị độc giả vui lòng ấn vào phần liên kết bên dưới để chọn phần muốn đọc.

Mục lục
#1, Ý nghĩa của tượng Phật Di Lặc

#I, Phật Di Lặc là ai?

#II, Sứ mệnh của Phật Di Lặc.

#III, Ý nghĩa của tượng Phật Di Lặc trong phong thủy.

#2, Vị trí đặt tượng Phật Di Lặc tốt trong phong thủy

#3, Cách thờ cúng Phật Di Lặc tại gia.

#I, Nguyên tắc trong việc lập ban thờ Phật Di Lặc tại gia

#II, Lễ thờ Phật Di Lặc

#III, Hương dâng lên ban thờ Phật Di Lặc

#IV, Lưu ý khi sử dụng tượng Phật Di Lặc

#V, Cách thỉnh Phật Di Lặc về thờ tại gia

Phật Di Lặc là một hình ảnh vị Bồ tát rất gần gũi với những người dân Việt Nam chúng ta. Ngài là một vị Bồ Tát có hình ảnh khá là khác biệt so với những vị Bồ Tát khác. Thường hình ảnh những vị Phật sẽ có dáng vẻ trầm ngâm và trang nghiêm nhưng Phật Di Lặc lại mang một thần thái khác biệt hoàn toàn. Ngài có dáng vẻ mập mạp, mặc một chiếc áo phanh ngực và để hở ra chiếc bụng bự, khuôn mặt thì luôn nở một nụ cười rất tươi và tạo cho người chiêm ngưỡng một cảm giác gần gũi, phúc hậu, vui vẻ.

Phật Di Lặc là một vị Phật được rất nhiều người dân Việt Nam chúng ta trưng bày, thờ cúng ở trong nhà. Chúng ta làm vậy để thể hiện sự thành kính cũng như mong muốn được Ngài phù trợ trong công việc, cuộc sống. Thật dễ dàng để bắt gặp một bức tượng Di Lặc bằng gỗ ở bất cứ đâu từ nhà riêng, công ty, văn phòng cho tới những nơi linh thiêng, trang nghiêm như đình, chùa.

1, Ý nghĩa của tượng Phật Di Lặc.

Để hiểu được ý nghĩa của tượng Phật Di Lặc thì đầu tiên chúng ta phải tìm hiểu Phật Di Lặc là ai và sứ mệnh của Ngài là gì?

I, Phật Di Lặc là ai?

Phật Di Lặc có tên là Từ Thị và Di Lặc là phiên âm từ tiếng Phạn tên của Ngài. Ngoài ra, Ngài còn có tên là A-dật-đa được dịch là Vô Năng Thắng. Cái tên Từ Thị được phân tích như sau: Từ là từ bi, còn Thị là họ của Ngài. Trong Phật giáo khi nhắc tới lòng từ bi vô lượng thì mọi người sẽ nghĩ ngay tới Phật Di Lặc. Trong truyền thuyết có một bài thơ của Phật Di Lặc là:

Lão khờ mặc áo vá,

Cơm lạt bụng no nê,

Vá áo để che lạnh,

Muôn sự để tùy duyên.

Có người mắng lão khờ,

Lão khờ chỉ nói tốt.

Có người đánh lão khờ,

Lão khờ nằm xuống ngủ.

Khạc nhổ trên mặt lão,

Cứ để nó tự khô.

Lão cũng không phí sức,

Mà người cũng không phiền.

Ba La Mật như vậy,

Là vật báu huyền diệu.

Nếu ai biết lẽ này,

Lo gì không đạt đạo.

Ý nghĩa của Phật Di Lặc

Bởi vậy mà chúng ta luôn thấy một nụ cười vô tư lự trên khuôn mặt phúc hậu của Ngài. Về hình ảnh chiếc bụng lớn của Ngài thì được lý giải rằng “Tâm rộng rãi thì thân thể mập phì, không hề có phiền não”. Cũng theo nhiều thuyết của Phật giáo thì chiếc bụng lớn của Ngài thể hiện cái Tâm từ bi vô lượng, luôn rộng rãi để chứa đựng, hóa giải hết những nỗi buồn phiền của thế gian. Ngài luôn sẵn sàng dùng lòng tư bi vô tận của mình để giáo hóa chúng sanh thoát khỏi những nỗi buồn phiền do tự thân tạo nên. Ngài giúp cho chúng sanh có thể thoát khỏi những tham vọng về công danh, tiền bạc hay quyền lực của tục thế.

Tên Vô Năng Thắng của Ngài được hiểu là “Không ai có thể hơn được” hoặc có thể hiểu là “Bất khả chiến bại”. Bất khả chiến bại ở đây được nói về lòng từ bi của Ngài, Ngài sẽ luôn sẵn sàng hướng dẫn chúng sanh chiến đấu với những sự phiền muộn tự thân, giúp cho chúng sinh không thể thất bại trước tham-sân-si, những tham vọng hư ảo của trần tục.

Ý nghĩa của Phật Di Lặc

Ngoài ra, trong truyền thuyết cũng có một câu chuyện kể về một vị hòa thượng ung dung tự tại, vui cười đi khắp cõi trần với một lòng từ bi độ lượng, có thể nhẫn chịu tất cả mọi việc xảy ra. Vị hòa thượng này luôn mang theo một chiếc túi vải lớn, được người đời gọi là Bố Đại hòa thượng. Ông đi tới đâu thấy vật xin vật, thấy đồ ăn thì xin đồ ăn, tất cả những vật ông xin được thì đều được cho vào túi vải của mình. Ông chính là Đức Phật Di Lặc khi còn tại thế. Ý nghĩa của câu truyện này còn được hiểu là Ngài đi khắp trần thế hóa duyên cho mọi người. Ngài xin những sự phiền não của mọi người, cầu mong cho mọi người không ai còn phiền não để có thể vui vẻ, hạnh phúc.

Có hai câu nói rất hay thể hiện sự bao dung, độ lượng và từ bi của Đức Phật Di Lặc đó là:

Mở miệng là cười, cười những người đáng cười trên thế gian. Bụng lớn để chứa đựng, chứa những gì mà thiên hạ khó có thể dung chứa

 

Đi cũng Bố Đại, ngồi cũng Bố Đại. Buông Bố Đại xuống, tự tại biết bao!

Vì thế mà hình ảnh chiếc bụng lớn được thể hiện cho lòng từ bi, tính Nhẫn của Ngài. Còn chiếc túi vải mà Ngài luôn mang theo chính là hình ảnh mang ý nghĩa chứa đựng những phiền não, buồn phiền của chúng sanh. Giúp chúng sanh hóa giải được phiền não, đau khổ và giác ngộ Phật pháp. Một bài viết rất hay và chi tiết nói về Sự tích Phật Di Lặc. Mời các bạn tìm hiểu thêm thông tin về Đức Phật Di Lặc.

II, Sứ mệnh của Phật Di Lặc.

Theo truyền thuyết của Phật giáo và do kinh Phật thuật lại thì Phật Di Lặc là một vị bồ tát của tương lai. Con người tu tập Phật pháp 100 năm thì sẽ tăng thêm được 1 năm tuổi thọ. Tới khi con người đạt tới tuổi thọ là tám vạn (80.000) tuổi thì Đức Phật Di Lặc sẽ giáng thế. Ngài sẽ là Phật được đức Phật Thích Ca Mâu Ni giao phó nhiệm vụ giáo hóa chúng sanh, dùng khả năng thần thông của mình để truyền bá Phật pháp và không để cho Phật pháp bị tận diệt.

Sứ mệnh của Phật Di Lặc

Hiện nay, Ngài đang ngự tại Thiên cung Đâu-suất và Ngài luôn hiện diện trong mỗi chúng ta. Mỗi khi ở đâu có biểu hiện của lòng từ bi kết hợp với một tâm hồn đã giác ngộ Phật pháp tột cùng thì Ngài sẽ xuất hiện, phù giúp chúng sinh thoát khỏi những đau khổ, buồn phiền tự thân và giúp con người vượt qua được những bất hạnh do tham-sân-si gây ra.

III, Ý nghĩa của tượng Phật Di Lặc trong phong thủy.

Tượng Phật Di Lặc đã là một vật phẩm phong thủy không thể thiếu tại những gia đình đề cao đời sống tâm linh và tuân thủ những nguyên tắc về phong thủy. Chúng ta có thể bắt gặp tượng Phật Di Lặc ở bất cứ nơi đâu như cửa hàng, nhà hàng, văn phòng, công ty. Đây được coi là vật phẩm phong thủy cầu tài lộc không thể thiếu đối với những người làm kinh doanh, buôn bán.

Ý nghĩa chính của Phật Di Lặc trong phong thủy đó là niềm vui và hạnh phúc bất tận. Vì sứ mệnh của Phật Di Lặc trong truyền thuyết là hóa giải hết những nỗi buồn phiền, căng thẳng của chúng sinh. Nụ cười của Ngài có nguồn năng lượng mạnh tới mức mà nụ cười ấy đi tới đâu thì ở đó chỉ có niềm vui và hạnh phúc. Hình ảnh bụng Phật Di Lặc rất lớn có ý nghĩa trong phong thủy là có thể chứa đựng hết những nỗi buồn phiền của trần gian. Mọi người chỉ cần nhìn ngắm hình ảnh Đức Phật Di Lặc phúc hậu với nụ cười vô tư lự cũng có thể khiến cho những buồn phiền được nguôi ngoai đi phần nào. Việc xoa bụng Phật Di Lặc là một hành động giúp mang tới nhiều may mắn và phước lành.

Trong việc chọn tượng Phật Di Lặc, gia chủ nếu chọn được bức tượng có hình ảnh Phật Di Lặc càng tươi vui thì niềm vui sẽ càng nhiều, bụng Phật càng lớn thì càng nhiều may mắn mang tới cho gia đình. Phật Di Lặc là hình ảnh tượng trưng cho sự phồn thịnh, tài lộc nên tượng Phật Di Lặc thường gắn liền với những hình ảnh phong thủy mang ý nghĩa tài lộc như thỏi vàng, tiền xu. Chiếc túi vải to lớn mà Ngài luôn mang theo bên mình được mọi người liên tưởng đây là chiếc túi chứa đựng rất nhiều châu báu, tiền vàng ở bên trong. Tượng Di Lặc được thể hiện qua rất nhiều thế và hình ảnh khác nhau. Phố Đồ Gỗ xin miêu tả những thế tượng Di Lặc chính sau:

1, Tượng Di Lặc ngồi, nằm thảnh thơi dựa vào túi vải.

Đây là hình ảnh tượng trưng cho công việc và cuộc sống của gia chủ sẽ rất nhàn hạ, thảnh thơi và gặt hái được nhiều thành công, thịnh vượng.

Tượng Phật Di Lặc nằmTượng Phật Di Lặc nằm

2, Tượng Di Lặc đứng chắp tay chúc phúc.

Đây là bức tượng miêu tả hình ảnh Phật Di Lặc hoan hỉ cung chúc cho gia chủ gặp được nhiều may mắn, an lành và hạnh phúc.

Tượng Phật Di Lặc chúc phúc

3, Tượng Di Lặc mang thỏi vàng, tiền xu và túi vải.

Thỏi vàng, tiền xu trong phong thủy là biểu tượng cho tài lộc và thịnh vượng. Chiếc túi vải Phật Di Lặc mang theo bên người được cho là ở bên trong có rất nhiều tiền tài, châu báu nên đây cũng là hình ảnh tượng trưng cho tài lộc. Bức tượng Di Lặc mang thỏi vàng, tiền xu hay túi vải sẽ mang tới rất nhiều may mắn cho gia chủ trong tài vận.

Tượng Phật Di Lặc mang thỏi vàng

4, Tượng Di Lặc mang cành đào & Tượng Di Lặc ngồi dưới gốc Tùng.

Trong truyền thuyết có câu chuyện về ăn một trái đào tiên sẽ được trường sinh bất tử. Do đó, đào tiên đã là vật phẩm phong thủy mang tới sức khỏe cho con người từ rất lâu nay. Ngoài ra, gỗ của cây đào được người xưa sử dụng làm cung tên nên đào tiên và cành đào cũng đều được cho là biểu tượng phong thủy mang tới sức khỏe. Cây Tùng trong phong thủy thì là một hình ảnh biểu tượng của trường thọ. Vì vậy mà hai bức tượng Di Lặc mang cành đào hay tượng Di Lặc ngồi dưới gốc Tùng đều là hình ảnh phong thủy mang tới sức khỏe, trường thọ và giúp gia đình gia chủ tránh được bệnh tật, đau ốm.

Tượng Phật Di Lặc vác cành đào

Tượng Di Lặc đứng dưới gốc Tùng

Tượng Phật Di Lặc đứng dưới gốc Tùng

5, Tượng Phật Di Lặc mang gậy như ý.

Phật Di Lặc mang gậy như ý đây là một bức tượng rất phù hợp với những chính trị gia, những người làm trong nhà nước. Có thể là công an hoặc quân nhân trong quân đội. Đây là bức tượng sẽ phù giúp cho họ trong việc thăng tiến công danh, sự nghiệp. Hình ảnh gậy như ý là một hình ảnh tượng trưng cho quyền lực trong phong thủy.

6, Tượng Phật Di Lặc cùng những đứa trẻ.

Thường những bức tượng gỗ này sẽ có hình ảnh 3 hoặc 5 đứa trẻ tượng trưng cho tam tặc và ngũ phúc. Đây là một bức tượng giúp gia đình con đàn cháu đống, hòa thuận và mang tới nhiều phúc đức cho gia đình.

Tượng Phật Di Lặc ngũ phúc

7, Tượng Phật Di Lặc cùng cá chép.

Trong phong thủy thì cá chép được cho là một linh vật chiêu tài kim tiền. Đối với những gia đình có người học hành, thi cử thì cá chép là một biểu tượng của sự kiên trì, bền bỉ tới cùng để đạt được mục tiêu. Đây sẽ là bức tượng giúp mang tới sự đỗ đạt trong thi cử và kiên trì trong học tập, công việc.

Tượng Di Lặc cưỡi cá chép

8, Tượng Di Lặc ngồi trên lá sen, đài sen.

Hoa sen là quốc hoa của Việt Nam chúng ta, hoa sen rất gần gũi với đời sống của người dân truyền thống Việt Nam. Hoa sen thể hiện sự thanh cao, bình dị, gần bùn mà chả hôi tanh mùi bùn. Đây là loài hoa mang ý nghĩa thuần khiết, trong sáng của con người.

Tượng Di Lặc nằm trên lá sen

2, Vị trí đặt tượng Phật Di Lặc tốt trong phong thủy

Trong phong thủy, tượng Phật Di Lặc có khả năng trừ tà, giúp ngăn chặn tà ma ngoại đạo xâm nhập vào nhà. Có lẽ cách trưng bày tượng Phật Di Lặc phổ biến nhất hiện nay vẫn là trưng bày tại phòng khách hướng thẳng mặt ra ngoài cửa chính. Khi đặt tượng Phật Di Lặc như vậy sẽ giúp Ngài có thể hóa giải hung khí, sát khí trở thành những nguồn năng lượng tốt (sinh khí).

Dù Phật Di Lặc mang dáng vẻ vui tươi và phóng khoáng, không hề trang nghiêm hay trầm lặng như những bức tượng Phật khác nhưng đây vẫn là một bức tượng Phật mang nhiều ý nghĩa tâm linh. Vì vậy mà gia chủ vẫn cần phải tránh đặt tượng tại những nơi không trang nghiêm, không sạch sẽ như:

● Phòng ăn

● Phòng bếp

● Phòng tắm

● Nhà vệ sinh

● Phòng ngủ

● Nhà kho

Nếu gia chủ đặt tượng Phật Di Lặc tại những nơi này sẽ thể hiện sự bất kính đối với Đức Phật. Không những không tốt mà còn mang tới những điều không may trong phong thủy. Để trưng bày tượng Phật Di Lặc ở trong nhà yêu cầu gia chủ bắt buộc phải đặt tượng Phật tại nơi trang nghiêm, cao ráo. Tuyệt đối không đặt tượng sát với nền nhà, vị trí đẹp nhất có lẽ là cao khoảng 1m so với nền nhà.

Tượng Phật Di Lặc thờ cúng

Điều cấm kỵ cuối cùng đối với trưng bày tượng Phật Di Lặc đó là tuyệt đối không để tượng ở trong hộp kín, trong tủ đậy kín hay trong két. Nếu gia chủ để tượng Phật trong hộp kín, tủ đậy kín thì sẽ là một hành động bất kính đối với đức Ngài, việc làm này sẽ khiến sức khỏe gia đình suy yếu, gặp nhiều điều không may, trẻ nhỏ trong nhà sẽ hay quấy khóc.

Đó là những điều cơ bản nhất về trưng bày tượng Phật Di Lặc trong nhà hợp với phong thủy. Phần này chúng tôi sẽ nói rõ hơn về cách trưng bày tượng Phật Di Lặc theo cung mệnh của gia chủ, tùy vào cung mệnh khác nhau mà sẽ có những vị trí đẹp, xấu khác nhau. 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong Bát trạch có 8 hướng chia làm 4 hướng tốt là Sinh khí, Diên niên, Thiên Y và Phục Vị. 4 hướng xấu là Tuyệt mệnh, Họa Hại, Lục Sát và Ngũ Quỷ. 

Tùy theo cung phi của từng người mà vị trí những hướng này lại khác nhau. Cung phi được xác định theo năm sinh âm lịch của từng người. Có tám cung phi là: Càn, Đoài, Chấn, Tốn, Khảm, Ly, Khôn, Cấn. Cung Phi của Nam thì khác với của Nữ. Hãy xem bảng sau để xác định cung phi của bản thân mình.

 

 

 

 

Năm sinh
Năm âm lịch
Mệnh Cung Phi nam
Mệnh Cung Phi nữ
1924
Giáp Tý
Tốn Mộc
Khôn Thổ
1925
Ất Sửu
Chấn Mộc
Chấn Mộc
1926
Bính Dần
Khôn Thổ
Tốn Mộc
1927
Đinh Mão
Khảm Thuỷ
Khôn Thổ
1928
Mậu Thìn
Ly Hoả
Càn Kim
1929
Kỷ Tỵ
Cấn Thổ
Đoài Kim
1930
Canh Ngọ
Đoài Kim
Cấn Thổ
1931
Tân Mùi
Càn Kim
Ly Hoả
1932
Nhâm Thân
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
1933
Quý Dậu
Tốn Mộc
Khôn Thổ
1934
Giáp Tuất
Chấn Mộc
Chấn Mộc
1935
Ất Hợi
Khôn Thổ
Tốn Mộc
1936
Bính Tý
Khảm Thuỷ
Khôn Thổ
1937
Đinh Sửu
Ly Hoả
Càn Kim
1938
Mậu Dần
Cấn Thổ
Đoài Kim
1939
Kỷ Mão
Đoài Kim
Cấn Thổ
1940
Canh Thìn
Càn Kim
Ly Hoả
1941
Tân Tỵ
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
1942
Nhâm Ngọ
Tốn Mộc
Khôn Thổ
1943
Quý Mùi
Chấn Mộc
Chấn Mộc
1944
Giáp Thân
Khôn Thổ
Tốn Mộc
1945
Ất Dậu
Khảm Thuỷ
Khôn Thổ
1946
Bính Tuất
Ly Hoả
Càn Kim
1947
Đinh Hợi
Cấn Thổ
Đoài Kim
1948
Mậu Tý
Đoài Kim
Cấn Thổ
1949
Kỷ Sửu
Càn Kim
Ly Hoả
1950
Canh Dần
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
1951
Tân Mão
Tốn Mộc
Khôn Thổ
1952
Nhâm Thìn
Chấn Mộc
Chấn Mộc
1953
Quý Tỵ
Khôn Thổ
Tốn Mộc
1954
Giáp Ngọ
Khảm Thuỷ
Khôn Thổ
1955
Ất Mùi
Ly Hoả
Càn Kim
1956
Bính Thân
Cấn Thổ
Đoài Kim
1957
Đinh Dậu
Đoài Kim
Cấn Thổ
1958
Mậu Tuất
Càn Kim
Ly Hoả
1959
Kỷ Hợi
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
1960
Canh Tý
Tốn Mộc
Khôn Thổ
1961
Tân Sửu
Chấn Mộc
Chấn Mộc
1962
Nhâm Dần
Khôn Thổ
Tốn Mộc
1963
Quý Mão
Khảm Thuỷ
Khôn Thổ
1964
Giáp Thìn
Ly Hoả
Càn Kim
1965
Ất Tỵ
Cấn Thổ
Đoài Kim
1966
Bính Ngọ
Đoài Kim
Cấn Thổ
1967
Đinh Mùi
Càn Kim
Ly Hoả
1968
Mậu Thân
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
1969
Kỷ Dậu
Tốn Mộc
Khôn Thổ
1970
Canh Tuất
Chấn Mộc
Chấn Mộc
1971
Tân Hợi
Khôn Thổ
Tốn Mộc
1972
Nhâm Tý
Khảm Thuỷ
Khôn Thổ
1973
Quý Sửu
Ly Hoả
Càn Kim
1974
Giáp Dần
Cấn Thổ
Đoài Kim
1975
Ất Mão
Đoài Kim
Cấn Thổ
1976
Bính Thìn
Càn Kim
Ly Hoả
1977
Đinh Tỵ
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
1978
Mậu Ngọ
Tốn Mộc
Khôn Thổ
1979
Kỷ Mùi
Chấn Mộc
Chấn Mộc
1980
Canh Thân
Khôn Thổ
Tốn Mộc
1981
Tân Dậu
Khảm Thuỷ
Khôn Thổ
1982
Nhâm Tuất
Ly Hoả
Càn Kim
1983
Quý Hợi
Cấn Thổ
Đoài Kim
1984
Giáp Tý
Đoài Kim
Cấn Thổ
1985
Ất Sửu
Càn Kim
Ly Hoả
1986
Bính Dần
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
1987
Đinh Mão
Tốn Mộc
Khôn Thổ
1988
Mậu Thìn
Chấn Mộc
Chấn Mộc
1989
Kỷ Tỵ
Khôn Thổ
Tốn Mộc
1990
Canh Ngọ
Khảm Thuỷ
Cấn Thổ
1991
Tân Mùi
Ly Hoả
Càn Kim
1992
Nhâm Thân
Cấn Thổ
Đoài Kim
1993
Quý Dậu
Đoài Kim
Cấn Thổ
1994
Giáp Tuất
Càn Kim
Ly Hoả
1995
Ất Hợi
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
1996
Bính Tý
Tốn Mộc
Khôn Thổ
1997
Đinh Sửu
Chấn Mộc
Chấn Mộc
1998
Mậu Dần
Khôn Thổ
Tốn Mộc
1999
Kỷ Mão
Khảm Thuỷ
Cấn Thổ
2000
Canh Thìn
Ly Hoả
Càn Kim
2001
Tân Tỵ
Cấn Thổ
Đoài Kim
2002
Nhâm Ngọ
Đoài Kim
Cấn Thổ
2003
Quý Mùi
Càn Kim
Ly Hoả
2004
Giáp Thân
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
2005
Ất Dậu
Tốn Mộc
Khôn Thổ
2006
Bính Tuất
Chấn Mộc
Chấn Mộc
2007
Đinh Hợi
Khôn Thổ
Tốn Mộc
2008
Mậu Tý
Khảm Thuỷ
Cấn Thổ
2009
Kỷ Sửu
Ly Hoả
Càn Kim
2010
Canh Dần
Cấn Thổ
Đoài Kim
2011
Tân Mão
Đoài Kim
Cấn Thổ
2012
Nhâm Thìn
Càn Kim
Ly Hoả
2013
Quý Tỵ
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
2014
Giáp Ngọ
Tốn Mộc
Khôn Thổ
2015
Ất Mùi
Chấn Mộc
Chấn Mộc
2016
Bính Thân
Khôn Thổ
Tốn Mộc
2017
Đinh Dậu
Khảm Thuỷ
Cấn Thổ
2018
Mậu Tuất
Ly Hoả
Càn Kim

 

Sau khi xác định được cung phi, các bạn có thể xác định các hướng Bát Trạch của mình theo bảng sau: